VÒNG BI

Tổng Hợp Các Thông Tin Về Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2

Thứ tư, 05/06/2019, 21:25 GMT+7

 

Bệnh tiểu đường là một trong những bệnh không lây nhiễm đang gia tăng tại Việt Nam. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF) năm 2017, Việt Nam có tới 3,53 triệu người đang chung sống với bệnh đái tháo đường. Trong đó, hầu hết các bệnh nhân thuộc nhóm bệnh tiểu đường type 2. Phổ biến như vậy nhưng khá nhiều người còn chưa hiểu về bệnh. Vậy, những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây của Thuocthang.com.vn sẽ giúp bạn giải đáp nhiều băn khoăn, thắc mắc về bệnh lý nguy hiểm này.

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUÝP 2 LÀ BỆNH GÌ?

Bệnh tiểu đường type 2 hay bệnh đái tháo đường type 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do cả 2 lý do là khiếm khuyết về tiết insulin và về tác động của insulin.

Cơ chế đầu tiên khi mới mắc bệnh tiểu đường type 2 là sự đề kháng insulin, điều đó có nghĩa là cơ thể bạn không sử dụng insulin đúng cách hay insulin không thực hiện được chức năng. Lúc đầu, tuyến tụy tạo thêm insulin để bù cho nó. Nhưng theo thời gian, tuyến tụy của bạn không thể theo kịp và không tiết ra đủ insulin để giữ cho mức đường huyết bình thường

Một cách đơn giản hơn, bạn có thể hiểu insulin chính là những cầu nối đưa nguồn thức ăn quan trọng nhất trong cơ thể là glucose vào bên trong tế bào, giúp các tế bào sản sinh ra năng lượng.

Khi cơ thể bị khiếm khuyết insulin, đường không được đưa đầy đủ vào tế bào, lập tức tế bào của bạn sẽ bị đói đồng nghĩa với việc lượng glucose trong máu sẽ tăng cao.

Glucose tăng cao trong máu sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm

Tiểu đường tuýp 2 thường xuất hiện ở người lớn tuổi (trên 40 tuổi), đặc biệt là những người béo phì, dưa cân, có vòng bụng lớn hoặc ít vận động thể lực. Hiện nay, bệnh tiểu đường tuýp 2 đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa bởi tốc độ xã hội hóa quá nhanh.

TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUÝP 2

Các triệu chứng bệnh tiểu đường tuýp 2 thường không đến rầm rộ. Bởi bệnh phát triển âm thầm từ 5 - 10 năm cho đến khi được chẩn đoán (giai đoạn tiền tiểu đường, chủ yếu do đề kháng insulin). Một số người bệnh chia sẻ họ có những biểu hiện mơ hồ như thường xuyên mệt mỏi vô cớ, cảm thấy cơ thể không có sức lực, da sậm màu tại các vùng có nếp gấp (nách, cổ, bẹn, khuỷu tay chân…), da khô ngứa, tê bì, châm chích tay chân, vết thương vết loét chậm liền…

Ở giai đoạn bùng phát, người bệnh thường có các triệu chứng điển hình sau đây:

- Cảm thấy đói liên tục

- Sút cân không rõ nguyên nhân

- Mệt mỏi triền miên

- Mắt mờ đi, nhìn không rõ

NHỮNG BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2

Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh và răng. Các biến chứng bệnh tiểu đường type 2 bao gồm:

  • Biến Chứng Tim Mach

Bệnh tim mạch là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở người đái tháo đường. Ảnh hưởng do tăng đường huyết có thể gây ra các bệnh lý động mạch vành (dẫn đến nhồi máu cơ tim) và đột quỵ. Huyết áp cao, cholesterol cao, glucose máu cao và các yếu tố nguy cơ khác góp phần làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch.

  • Biến Chứng Thận

Bệnh tiểu đường gây ra các tổn thương mạch máu nhỏ ở thận dẫn đến thận hoạt động kém hiệu quả hoặc suy thận. Bệnh thận phổ biến ở những người mắc tiểu đường hơn những người không mắc. Việc duy trì mức glucose máu và huyết áp bình thường làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh thận.

  • Bệnh Thần Kinh Do Đái Tháo Đường

Bệnh tiểu đường type 2 có thể gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể khi glucose máu và huyết áp quá cao. Điều này dẫn đến các vấn đề về tiêu hóa, rối loạn cương dương và nhiều chức năng khác.

Trong các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là các chi, đặc biệt là bàn chân do cấu tạo giải phẫu thần kinh mạch máu và tư thế của con người khác biệt hơn các cơ quan khác. Tổn thương thần kinh ở vùng này được gọi là bệnh lý thần kinh ngoại biên và có thể dẫn đến đau, ngứa và mất cảm giác. Mất cảm giác là dấu hiệu đặc biệt nghiêm trọng vì nó khiến bạn mất chú ý với các chấn thương, dẫn đến nhiễm trùng nặng có thể phải cắt cụt chi. Những người tiểu đường có nguy cơ cắt cụt chi cao gấp 25 lần so với người bình thường.

  • Bệnh Võng Mạc Mắt Do Đái Tháo Đường

 

 

Hầu hết những người mắc bệnh tiểu đường sẽ phát triển một số loại bệnh về mắt làm giảm thị lực hoặc mù lòa. Mức glucose máu cao liên tục cùng với huyết áp tăng và cholesterol cao là những nguyên nhân chính gây ra bệnh lý võng mạc. Tình trạng này có thể được kiểm soát qua kiểm tra mắt thường xuyên. Giữ ổn định mức glucose máu và huyết áp gần hoặc bình thường.

  • Các Biến Chứng Trong Thời Kỳ Mang Thai

Glucose máu cao trong thai kỳ có thể dẫn đến thai nhi bị quá cân. Điều này dễ dẫn đến các tai biến khi sinh nở chấn thương cho trẻ và mẹ; nguy cơ hạ đường huyết đột ngột ở trẻ sau sinh; trẻ bị phơi nhiễm glucose máu cao trong suốt thai kỳ có nguy cơ cao bị tiểu đường trong tương lai hơn các trẻ khác.

NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO DỄ MẮC TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2?

Những đối tượng dưới đây có nguy cơ mắc tiểu đường type 2 cao hơn bình thường

+ Tiền sử gia đình có người mắc tiểu đường

+ Tiền sử đái tháo đường thai kỳ.

+ Tuổi cao

+ Dân tộc

+ Chế độ ăn uống không lành mạnh

+ Chế độ dinh dưỡng kém trong thời kỳ mang thai

+ Ít hoạt động thể chất

+ Thừa cân

+ Tăng huyết áp

+ Rối loạn dung nạp glucose: Tình trạng đường huyết cao hơn bình thường nhưng chưa phải là bệnh tiểu đường.

ĐƯỜNG HUYẾT CAO BAO NHIÊU THÌ BỊ TIỂU ĐƯỜNG?

Theo Tiêu chuẩn chẩn đoán tiểu đường (Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ - ADA năm 2017) một người được chẩn đoán mắc tiểu đường nếu có 1 trong các tiêu chuẩn sau đây:

- Chỉ số đường (glucose) huyết lúc đói (FPG), ≥ 126 mg/dL (7 mmol/L)

- Chỉ số đường (glucose) huyết (OGTT), ≥ 200 mg/dL (11.1 mmol/L), sau khi thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g hoặc

- Chỉ số đường (glucose) huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11.1 mmol/L). Ở bệnh nhân có triệu chứng điển hình của tăng glucose huyết bao gồm: ăn nhiều, uống nhiều, đi tiều nhiều, sút cân nhanh…cũng đủ để chản đoán ĐTĐ tuýp 2

Nếu người bệnh không có các triệu chứng điển hình của bệnh tiểu đường, các xét nghiệm trên cần thực hiện ít nhất 2 lần (hai xét nghiệm cách nhau không quá 7 ngày).

Ngoài các xét nghiệm trên, có thể chẩn đoán bệnh tiểu đường bằng xét nghiệm xác định HbA1c. Nếu HbA1c ≥ 6.5% ở lần xét nghiệm sau, cũng đủ cơ sở chẩn đoán mắc ĐTĐ

Xét nghiệm HbA1c giúp đánh giá đường huyết trung bình của một người trong vòng 90 ngày qua mà không phụ thuộc vào thời điểm lấy máu là lúc đói hay lúc no. Tuy nhiên, để kết quả được chính xác, xét nghiệm này cần làm tại các phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế.

CHỈ SỐ ĐƯỜNG HUYẾT: MỨC NÀO ĐƯỢC COI LÀ AN TOÀN

Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ khuyến cáo, chỉ số đường huyết an toàn ở người bệnh tiểu đường (người lớn và không mang thai) nên kiểm giới hạn ở mức:

- Đường huyết lúc đói 80 - 130 mg/dl (4.4 7.2 mmol/L)

- Đường huyết sau ăn < 180 mg/dL (10 mmol/L)

- HbA1c < 7% (53 mmol/mol)

 

 

Tuy nhiên, tùy vào lối sống, các bệnh lý mắc kèm và cơ địa của từng bệnh nhân cụ thể mà các bác sĩ có thể điều chỉnh mức chỉ số đường huyết an toàn cao hơn để tránh nguy cơ bị hạ đường huyết có thể đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh.

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUÝP 2 NẶNG HAY NHẸ?

Nhiều người bệnh nghĩ rằng tiểu đường tuýp 2 là nặng hơn so với tiểu đường tuýp 1. Nhưng điều này là không đúng bởi đây chỉ là tên gọi của bệnh ĐTĐ theo nguyên nhân gây bệnh. Mức độ nặng nhẹ của cả tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 không phụ thuộc vào tên gọi của nó mà phụ thuộc vào từng giai đoạn tiến triển của bệnh.

Bệnh tiểu đường có lây nhiễm không?

Bệnh tiểu đường nói chung và bệnh tiểu đường tuýp 2 nói riêng không phải là bệnh truyền nhiễm và không lây qua bất cứ con đường nào do vậy, bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi tiếp xúc với người bệnh.

TIỂU ĐƯỜNG CÓ DI TRUYỀN KHÔNG?

Bệnh tiểu đường tuýp 2 không phải là bệnh truyền nhiễm tuy nhiên, đây là một bệnh có liên quan tới yếu tố gia đình. Cụ thể, một người sẽ có nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 cao hơn những người bình thường nếu có người thân trong gia đình (bố mẹ, anh chị em ruột)mắc bệnh này.

Ngoài yếu tố di truyền thì một số điều kiện khác như lối sống ít vận động, căng thẳng tâm lý, mắc các bệnh: cao huyết áp, rối loạn lipid máu, đặc biệt là béo phì cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện bệnh tiểu đường tuýp 2.

CÁC LOẠI THUỐC TIỂU ĐƯỜNG TUÝP 2 THÔNG DỤNG NHẤT?

Meformin (biệt dược là Glucopha), đây là loại thuốc thông dụng và phổ biến nhất, được dùng trong tất cả các giai đoạn của bệnh ĐTĐ. Sau mỗi 3 tháng điều trị, nếu không đạt mục tiêu HbA1c, bác sỹ điều trị có thể phải phối hợp thêm 1 hay 2 cho đến 3 loại thuốc tác động với nhiều cơ chế khác nhau nhằm kiểm soát đường huyết và biến chứng tốt nhất.

Tuy nhiên, việc điều trị cần được cá thể hóa ở mỗi người, tùy theo mục tiêu điều trị và các bệnh cơ hội đang mắc phải. Do vậy, người bệnh không nên tự mua thuốc để điều trị tại nhà mà cần có chỉ định của bác sĩ.

ĐƯỜNG TRONG MÁU CAO CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

Đường trong máu tăng cao dễ gây nguy hiểm - nếu không được điều trị kịp thời bằng thuốc kết hợp với thay đổi lối sống tích cực và kiểm soát chế độ ăn khoa học. Sau đây là một số hậu quả của tình trạng này:

- Hệ miễn dịch bị ức chế và hoạt động không hiệu quả. Vì lẽ đó, người bệnh ĐTĐ dễ bị viêm nhiễm và thời gian điều trị thường bị kéo dài hơn, đáp ứng với thuốc cũng kém hơn người bình thường.

- Vết thương, vết loét lâu liền do vi khuẩn có môi trường thuận lợi để phát triển.

- Các cơ quan đích như tim, thận, mắt, thần kinh bị tổn thương do thiếu máu nuôi dưỡng, bởi mạch máu bị chít hẹp

- Các bệnh cơ hội như bệnh tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu và bệnh mạch vành làm tăng nguy cơ đột quị não, nhồi máu cơ tim.

BỊ TIỂU ĐƯỜNG TUÝP 2 SỐNG ĐƯỢC BAO LÂU?

Không có một con số chính xác cho câu hỏi này bởi vì tuổi thọ của người bệnh tiểu đường sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc họ có điều trị tốt bằng thuốc, thay đổi lối sống cũng như các sản phẩm hỗ trợ để kiểm soát đường huyết hiệu quả hay không? Có những người bệnh chỉ sống được một vài năm kể từ khi phát hiện bệnh do ăn uống rượu bia thường xuyên, ăn uống không kiểm soát, uống thuốc không đều, nhưng cũng có những người nhờ thực hiện nghiêm chỉnh chế độ điều trị mà vẫn sống khỏe với tuổi thọ như người bình thường.

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUÝP 2 CÓ SINH CON ĐƯỢC KHÔNG?

Hầu hết phụ nữ mắc tiểu đường nói chung và tiểu đường tuýp 2 nói riêng đều có thể sinh con nếu kiểm soát đường huyết tốt. Còn ngược lại, nếu kiềm soát đường huyết không tốt thì khi mang thai và sinh con thì cả mẹ và bé sẽ phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ như: Dị tật bẩm sinh ở thai nhi ảnh hưởng tới não, cột sống, tim… với tỷ lệ khá cao, tiền sản giật, cao huyết áp, nhiễm trùng khi sinh, con có cân nặng quá cao gây khó khăn khi sinh, hạ đường huyết, sinh non, thai chết lưu. Chính vì vậy, kiểm soát tốt đường huyết là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ mắc bệnh tiểu đường muốn mang thai và sinh con.

PHÒNG TRÁNH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2 NHƯ THẾ NÀO?

 

 

Khác với tiểu đường type 1 không thể dự phòng được, thay đổi hành vi và lối sống làm giảm đáng kể nguy cơ mắc tiểu đường type 2. Bạn có thể phòng tránh bệnh tiểu đường type 2 nhờ những điều sau:

  • Chế Độ Ăn Uống

Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới đã tổng hợp và đưa ra các khuyến nghị về chế độ ăn uống lành mạnh phòng ngừa mắc tiểu đường:

+ Chọn nước, cà phê hoặc trà thay vì chọn nước ép trái cây có đường, ngọt, nước ngọt hoặc đồ uống có đường khác.

+ Ăn ít nhất 3 suất rau mỗi ngày.

+ Ăn tối đa 3 suất trái cây tươi mỗi ngày.

+ Chọn một miếng trái cây tươi hoặc sữa chua không đường cho bữa ăn nhẹ.

+ Hạn chế đồ uống có cồn.

+ Chọn thịt nạc trắng, thịt gia cầm hoặc hải sản thay vì thịt đỏ hoặc thịt chế biến sẵn.

+ Chọn bơ đậu phộng thay vì chọn sô cô la hoặc mứt.

+ Chọn bánh mì, gạo hoặc mỳ ống nguyên cám thay vì bánh mì trắng, gạo hoặc mì ống.

+ Chọn chất béo không no (dầu ô liu, dầu canola, dầu ngô, hoặc dầu hướng dương) thay vì chất béo bão hòa ( bơ, chất béo động vật dầu dừa hoặc dầu cọ)

  • Luyện Tập Thể Lực

- Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến dạng chân trước khi luyện tập. không luyện tập gắng sức khi glucose huyết tương > 250-270mg/dL và ceton niệu dương tính.

- Đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần ( 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp. Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần ( nâng tạ,..)

- Người già, người đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày. Người trẻ nên tập khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần,

Tiểu đường type 2 không phải là một bệnh lây nhiễm nhưng đang gia tăng với số lượng rất lớn ở nước ta bởi lối sống gắn liền với đô thị hóa và những thiếu sót về thông tin của người dân. Qua bài viết này hi vọng độc giả có cái nhìn tổng quan về bệnh tiểu đường type 2 cũng như thu nhận cho mình những kiến thức bổ ích để phòng ngừa bệnh.

Nguyễn Ngọc

Tin liên quan
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là một trong những căn bệnh tự miễn của các mô liên kết đồng thời nó có ảnh hưởng đến các các cơ quan, bộ phận của cơ thể của người mắc bệnh. Bên cạnh đó, các bệnh tự miễn có thêt tấn công lên các tế bào và mô của cơ thể làm ảnh hưởng trực tiếp lên làn da như viêm, phỏng hoặc nặng hơn là hủy hoại mô. Để hiểu rõ hơn về bệnh lupus ban đỏ là bệnh gì? Cũng như nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh lupus ban đỏ hiệu quả và an toàn cho sức khỏe. Hãy cùng Thuocthang.com.vn tham khảo một số thông tin về bệnh lupus ban đỏ dưới đây.
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là một trong những căn bệnh tự miễn của các mô liên kết đồng thời nó có ảnh hưởng đến các các cơ quan, bộ phận của cơ thể của người mắc bệnh. Bên cạnh đó, các bệnh tự miễn có thêt tấn công lên các tế bào và mô của cơ thể làm ảnh hưởng trực tiếp lên làn da như viêm, phỏng hoặc nặng hơn là hủy hoại mô. Để hiểu rõ hơn về bệnh lupus ban đỏ là bệnh gì? Cũng như nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh lupus ban đỏ hiệu quả và an toàn cho sức khỏe. Hãy cùng Thuocthang.com.vn tham khảo một số thông tin về bệnh lupus ban đỏ dưới đây.
Hệ thần kinh thực vật là các cơ quan trong cơ thể chịu sự chi phối của những bộ phận thần kinh có tính chất tự động như hoạt động của cơ quan tiêu hóa, hoạt động của các cơ quan hô hấp, hoạt động của tim...Rối loạn hệ thần kinh thực vật là sự mất cân bằng của hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Khi một trong hai hệ thống bị rối loạn sẽ dẫn đến hội chứng rối loạn hệ thần kinh thực vật. Hai hệ thần kinh này có tác dụng điều khiển các hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, không chịu chi phối của não bộ.Bệnh tuy không gây tử vong nhưng khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh bị giảm đi đáng kể, gây khó chịu cho người bệnh khiến tâm lý thay đổi.
Hệ thần kinh thực vật là các cơ quan trong cơ thể chịu sự chi phối của những bộ phận thần kinh có tính chất tự động như hoạt động của cơ quan tiêu hóa, hoạt động của các cơ quan hô hấp, hoạt động của tim...Rối loạn hệ thần kinh thực vật là sự mất cân bằng của hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Khi một trong hai hệ thống bị rối loạn sẽ dẫn đến hội chứng rối loạn hệ thần kinh thực vật. Hai hệ thần kinh này có tác dụng điều khiển các hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, không chịu chi phối của não bộ.Bệnh tuy không gây tử vong nhưng khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh bị giảm đi đáng kể, gây khó chịu cho người bệnh khiến tâm lý thay đổi.
Chảy máu chân răng là một trong những bệnh lý về răng miệng thường gặp trong cuộc sống, bệnh lý này xuất hiện ở mọi lứa tuổi dù bạn là nam hay nữ. Tuy hiện tượng này ít đau đớn và không kéo dài nhưng đây là một trong những dấu hiệu nguy hiểm của nhiều bệnh lý khác như viêm nha chu, viêm nướu hoặc bệnh sốt xuất huyết,… Để hiểu rõ hơn về hiện tượng chảy máu chân răng là bệnh lý gì? Nguyên nhân và cách điều trị của chảy máu chân răng như thế nào mới hiệu quả và an toàn. Hãy cùng Thuocthang.com.vn tim hiểu một số thông tin bổ ích sau đây, hi vọng thông tin những kiến thức hay này sẽ giúp các bạn biết cách chăm sóc cũng như vệ sinh răng miệng đúng cách nhằm tránh những hệ lụy không đáng có.
Theo đông y, quả nhàu có tác dụng nhuận tràng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới, ho cảm, hen, thũng, đau gân, đái đường, chữa lỵ, hỗ trợ hệ miễn dịch, chống viêm; rễ nhàu có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, làm êm dịu thần kinh, giảm đau nhức, hạ huyết áp, nhuận tràng và lợi tiểu; lá nhàu có tác dụng làm tăng lực, hạ sốt, điều hòa kinh nguyệt (giã nát đắp chữa mụn nhọt, mau lên da non hoặc sắc uống chữa đi lỵ, chữa sốt và làm thuốc bổ); vỏ cây nhàu dùng nấu nước cho phụ nữ sau khi sanh uống bổ máu.
Theo đông y, quả nhàu có tác dụng nhuận tràng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới, ho cảm, hen, thũng, đau gân, đái đường, chữa lỵ, hỗ trợ hệ miễn dịch, chống viêm; rễ nhàu có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, làm êm dịu thần kinh, giảm đau nhức, hạ huyết áp, nhuận tràng và lợi tiểu; lá nhàu có tác dụng làm tăng lực, hạ sốt, điều hòa kinh nguyệt (giã nát đắp chữa mụn nhọt, mau lên da non hoặc sắc uống chữa đi lỵ, chữa sốt và làm thuốc bổ); vỏ cây nhàu dùng nấu nước cho phụ nữ sau khi sanh uống bổ máu.
Hạt vừng thường có 3 loại giống chính là vừng đen, vừng trắng và vừng đỏ. Đặc điểm chung của chúng là rất giàu vitamin A, vitamin B1, vitamin B6 và một số chất dinh dưỡng quan trọng khác như canxi, sắt và các khoáng chất cần thiết.Theo Đông y, hạt vừng đen có tên thuốc là hắc chi ma, có vị ngọt, tính bình, có tác dụng dưỡng huyết, nhuận táo, bổ ngũ tạng, hư nhược, ích khí lực, bền gân cốt, sáng mắt, thêm thông minh, dùng ngoài đắp trị sưng tấy, vết bỏng và làm cao dán nhọt... Ngoài ra, hạt vừng và dầu hạt vừng được dùng để chữa táo bón, tăng cường dinh dưỡng.
Hạt vừng thường có 3 loại giống chính là vừng đen, vừng trắng và vừng đỏ. Đặc điểm chung của chúng là rất giàu vitamin A, vitamin B1, vitamin B6 và một số chất dinh dưỡng quan trọng khác như canxi, sắt và các khoáng chất cần thiết.Theo Đông y, hạt vừng đen có tên thuốc là hắc chi ma, có vị ngọt, tính bình, có tác dụng dưỡng huyết, nhuận táo, bổ ngũ tạng, hư nhược, ích khí lực, bền gân cốt, sáng mắt, thêm thông minh, dùng ngoài đắp trị sưng tấy, vết bỏng và làm cao dán nhọt... Ngoài ra, hạt vừng và dầu hạt vừng được dùng để chữa táo bón, tăng cường dinh dưỡng.
Bệnh trĩ không chỉ đơn thuần là bệnh của tĩnh mạch. Đây là các bệnh của 1 hệ thống mạch máu từ tiểu động mạch, tĩnh mạch, thông nối động tĩnh mạch đến cơ trơn và mô liên kết được lót bởi lớp biểu mô bình thường của ống hậu môn. Đám rối tĩnh mạch nằm ở lớp dưới niêm được nâng đỡ bởi cấu trúc mô sợi đàn hồi. Tình trạng gia tăng áp lực thường xuyên như rặn đi cầu, kèm ứ máu liên tục sẽ dẫn đến phình giãn và tạo các búi trĩ vào trong lòng ống hậu môn. Đồng thời càng lớn tuổi, các cấu trúc mô liên kết nâng đỡ ngày càng bị suy yếu, các búi trĩ tụt dần ra khỏi lỗ hậu môn dẫn đến trĩ nội sa.
Ý kiến bạn đọc
Xem tiếp sau quảng cáo
19/05/2018

Bệnh trĩ không chỉ đơn thuần là bệnh của tĩnh mạch. Đây là các bệnh của 1 hệ thống mạch máu từ tiểu động mạch, tĩnh mạch, thông nối động tĩnh mạch đến cơ trơn và mô liên kết được lót bởi lớp biểu mô bình thường của ống hậu môn. Đám rối tĩnh mạch nằm ở lớp dưới niêm được nâng đỡ bởi cấu trúc mô sợi đàn hồi. Tình trạng gia tăng áp lực thường xuyên như rặn đi cầu, kèm ứ máu liên tục sẽ dẫn đến phình giãn và tạo các búi trĩ vào trong lòng ống hậu môn. Đồng thời càng lớn tuổi, các cấu trúc mô liên kết nâng đỡ ngày càng bị suy yếu, các búi trĩ tụt dần ra khỏi lỗ hậu môn dẫn đến trĩ nội sa.

19/05/2018

Bệnh tiểu đường là một trong những bệnh không lây nhiễm đang gia tăng tại Việt Nam. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF) năm 2017, Việt Nam có tới 3,53 triệu người đang chung sống với bệnh đái tháo đường. Trong đó, hầu hết các bệnh nhân thuộc nhóm bệnh tiểu đường type 2. Phổ biến như vậy nhưng khá nhiều người còn chưa hiểu về bệnh. Vậy, những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây của Thuocthang.com.vn sẽ giúp bạn giải đáp nhiều băn khoăn, thắc mắc về bệnh lý nguy hiểm này.

19/05/2018

Thiếu máu cơ tim là tình trạng dòng máu đến cơ tim không được đầy đủ do các mạch máu nuôi dưỡng cơ tim (gọi là mạch vành) bị hẹp lại. Nguyên nhân chính là do lắng đọng cholesterol, stress oxy hóa và tình trạng viêm mãn tính ở mạch máu

Stress oxy hóa xảy ra khi người bệnh liên tục phải đối mặt tình trạng nguy hiểm do bệnh tật. Cơ thể thích ứng lại bằng cách tăng nhịp tim, tăng huyết áp và tạo ra nhiều các phản ứng hóa học khác gây viêm mãn tính trong lòng mạch. Từ đó làm tổn thương và tạo điều kiện để hình thành các mảng bám làm chít hẹp lòng mạch máu, gây thiếu máu cơ tim.

Như vậy có thể thấy chế độ ăn tốt cho người bệnh tim mạch, thiếu máu cơ tim là cần bổ sung được các thực phẩm có khả năng chống viêm, giảm cholesterol, đồng thời loại bỏ chất béo có hại.

19/05/2018

Con cái là hạnh phúc của mỗi gia đình mà cặp vợ chồng nào cũng khao khát có được. Nếu cặp đôi nào đang muộn đường con cái và chị em đã khám vô sinh nhưng không có kết quả gì thì nên tìm hiểu thêm những dấu hiệu vô sinh ở nam để kịp thời chữa trị cho anh xã nhé!

Những dấu hiệu vô sinh ở nam giới có thể phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Để tránh trường hợp bị vô sinh vĩnh viễn, việc phát hiện ra những biểu hiện bất thường về chức năng sinh dục sẽ giúp nam giới có định hướng thăm khám và điều trị bệnh sớm.

19/05/2018

Tiểu đường là một căn bệnh với rất nhiều biến chứng phức tạp mà khi mắc bệnh người bệnh cần phải kiêng khem nhiều thứ, có khẩu phần ăn hợp lý nếu không muốn bệnh trở nặng. Chính vì lí do này mà người bệnh thường gặp vấn đề dinh dưỡng do không hấp thu đủ các dưỡng chất cần thiết. Chăm sóc sức khỏe ngày càng ưu việt, bệnh nhân tiểu đường tìm được giải pháp cho chính họ thông qua dòng sữa dòng cho người tiểu đường. Trên thị trường có rất nhiều dòng sữa mà người bệnh rất băn khoăn không biết nên tin dùng sản phẩm nào. Hiểu được nỗi lòng của quý độc giả, Thuocthang.com.vn xin gửi tới bạn đọc bài viết này nhằm giúp độc giả tìm được sản phẩm phù hợp nhất cho mình.

Xem nhiều

Bệnh bạch cầu lymphocytic mạn tính (CLL) là một loại ung thư khởi phát trong các tế bào bạch cầu (gọi là lymphocytes) trong tủy xương. CLL chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn tuổi và chiếm khoảng một phần ba tất cả các bệnh bạch cầu.

Các Yếu Tố Nguy Cơ Gây Bệnh Bạch Cầu Lympho Mạn Tính

Yếu tố nguy cơ là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh như ung thư của một người. Bệnh ung thư khác nhau có các nguy cơ khác nhau. Một số yếu tố nguy cơ, như hút thuốc, có thể thay đổi. Những người khác, như tuổi tác hoặc lịch sử gia đình của một người, không thể thay đổi.

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, trong năm 2017, có khoảng 49.670 người được chẩn đoán bị ung thư khoang miệng và hầu họng, trong đó có khoảng 9.700 ca tử vong.

Ung thư khoang miệng có thể ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào trong miệng hoặc khoang miệng, bao gồm: môi, mô ở bên trong môi và má, răng, 2/3 phía sau của lưỡi (một phần của họng), lợi, vùng dưới lưỡi và vòm họng.

Biết cách phân biệt giữa nhiệt miệng với ung thư khoang miệng là rất cần thiết. Đây là những thông tin bạn cần biết.

Xuất huyết dạ dày là hệ quả của bệnh viêm loét dạ dày gây nên, khi bệnh viêm loét dạ dày không được điều trị kịp thời, các vết loét ở dạ dày gây tổn thương rất nghiêm trọng đến các tế bào thành dạ dày, khiến dạ dày bị chảy máu. 

Bệnh viêm dạ dày là một trong những bệnh lý về dạ dày chiếm tỷ lệ cao hiện nay. Đây là bệnh không quá khó chữa nhưng nếu không tìm đúng phương pháp điều trị, bệnh dễ tái phát và có thể trở thành mãn tính. Chế độ ăn uống có thể gây ảnh hưởng lớn tình trạng bệnh. Sau đây là những thực phẩm mà người bị bệnh viêm dạ dày cần hạn chế, tránh để bệnh trở nặng hơn

Ung thư phế quản hay Ung thư phổi là 1 bệnh lý ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc từ các tuyến của phế quản. Ung thư nói chung hiện nay và ung thư phổi nói riêng tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng. Theo kết quả nghiên cứu Globocan: tại Việt Nam có 20,66 nghìn người mắc (thứ 2 trong các bệnh ung thư) và 17,58 nghìn người chết (thứ 2 trong các bệnh ung thư).

Hotline: 0982.915.237
KỲ DUYÊN
(Phản hồi - Góp ý)
 
NGUYỄN NGỌC
(Phản hồi - Góp ý)
 
Bạn đang ghé thăm website bằng di động?
Hãy bấm vào số điện thoại để gọi nhanh cho chúng tôi.