VÒNG BI

Nguyên Nhân Và Các Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Bạch Tạng

Thứ bảy, 17/08/2019, 17:50 GMT+7

 

Bệnh bạch tạng là một trong các loại bệnh thường được nhắc đến. Bệnh nhân bạch tạng thường khó chịu vì bị người lạ nhìn với vẻ mặt tò mò, đôi khi xoi mói, vì những mảng da trắng toát trên mặt, cổ, tay chân và trên thân mình. Những mảng da trắng toát này rất dễ thấy, nhất là ở những người da đậm mầu hơn. Hãy cùng Thuocthang.com.vn tìm hiểu sâu hơn về căn bệnh bạch tạng này qua bài viết dưới đây nhé.

BỆNH BẠCH TẠNG LÀ BỆNH GÌ?

Bệnh bạch tạng xảy ra ở người và động vật có xương sống. Đây là một trong những chứng bệnh mang tính chất bẩm sinh do quá trình rối loạn quá trình sinh tổng hợp lượng sắc tố Melanin, vì vậy làm cho tóc, mắt và da của người bệnh có màu nhạt. Đặc biệt hơn da của người bạch tạng dễ mắc phải bệnh ung thư da, bỏng nắng. Những người mắc phải bệnh bạch tạng còn bị ảnh hưởng đến thị giác như sợ ánh sáng, giảm thị lực hay có thể bị rối loạn thị giác.

NGUYÊN NHÂN NÀO GÂY RA BỆNH BẠCH TẠNG?

Nguyên nhân của bạch tạng phụ thuộc vào loại rối loạn, bao gồm:

Bạch tạng da và mắt (OCA): OCA ảnh hưởng đến da, tóc và mắt, gồm một số nhóm nhỏ:

- OCA1: được gây ra bởi sự bất thường trong các enzyme tyrosinase có thể làm cho người bệnh có tóc trắng, da nhợt nhạt và đôi mắt sáng màu (kiểu phụ OCA 1a) hoặc làn da, tóc, mắt nhạt màu (kiểu phụ OCA 1b) ;

- OCA2: được gây ra bởi sự bất thường trong 2 gen OCA gây giảm sản xuất melanin. Những người có OCA 2 bẩm sinh có đôi mắt và da nhạt màu cùng với lông mày vàng hoặc nâu nhạt;

- OCA3: được gây ra bởi sự bất thường trong gen TYRP, làm cho những người mắc bệnh bạch tạng thuộc nhóm OCA 3 có làn da màu nâu đỏ, đỏ, hoặc màu hạt dẻ cùng với mắt nâu ;

- OCA4: được gây ra bởi sự bất thường trong protein SLC45A2, nhóm này gây ra các triệu chứng tương tự như OCA2.

Bạch tạng mắt (OA): được gây ra bởi một đột biến gen trên nhiễm sắc thể X và xảy ra hầu như chỉ ở nam giới. Những người bị bạch tạng măt có thể có tóc, da và màu mắt bình thường nhưng không có màu trong võng mạc.

Hội chứng hiếm gặp khác : ví dụ như :

Hội chứng Hermansky-Pudlak (HPS): được gây ra bởi một sự thiếu hụt của một trong tám gen. Hội chứng này gây ra các triệu chứng tương tự như OCA. HPS xảy ở phổi, ruột và gây ra các rối loạn chảy máu;

Hội chứng Chediak-Higashi: được gây ra bởi sự thiếu hụt của gen LYST, hội chứng này gây ra các triệu chứng tương tự như OCA. Những người có hội chứng Chediak-Higashi có thể có tóc màu nâu hoặc vàng, da trắng cho tới xám và có một khiếm khuyết ở các tế bào bạch cầu máu;

Hội chứng Griscelli (GS): được gây ra bởi một thiếu hụt ở một trong ba gen. GS gồm bạch tạng, các rối loạn miễn dịch và các rối loạn về thần kinh. GS thường gây tử vong trong vòng mười năm đầu tiên của cuộc đời.

TRIỆU CHỨNG BỆNH BẠCH TẠNG

1. Màu da, tóc

  • Bạch tạng toàn phần:

Những người mà trong cơ thể hoàn toàn không thể sản xuất ra melanin gọi là bạch tạng toàn phần. Những người này thường có da màu hồng, tóc trắng.

Đối với người Trung và Bắc Âu thì bạch tạng toàn phần gây ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì màu da, tóc quá nhạt làm giảm sự hấp thu bức xạ mặt trời.

  • Bạch tạng một phần:

Bằng cách nhìn bằng mắt thì rất khó phát hiện một người bị bạch tạng một phần tức là cơ thể vẫn còn sản xuất được một phần melanin với những người bình thường, vì vậy có những người bạch tạng một phần vẫn có màu da nâu.

Hầu hết những người bị bạch tạng có màu da và tóc nhạt hơn so với những người cùng huyết thống (bạch tạng mắt da, oculocutaneous albinism, OCA), ngoài ra còn có trường hợp bạch tạng với bề ngoài bình thường nhưng lại bị những tổn thương thị giác (bạch tạng tại mắt, ocular albinism, OA).

Các triệu chứng của bệnh bạch tạng xuất hiện trên da:

 

 

Do rối loạn sắc tố, những người bị bạch tạng có thể có màu da khác nhau, từ màu trắng sang màu nâu và họ cũng có thể có làm da giống với cha mẹ hoặc chị em ruột không bị bệnh bạch tạng.

Ngoài ra trên da của người bệnh bạch tạng còn xuất hiện tàn nhang, nối ruồi (có hoặc không có sắc tố – nốt ruồi mà không có sắc tố thường màu hồng) hoặc đốm có tàn nhang lớn. Bệnh nhân bị mắc phải bệnh bạch tạng thường không có khả năng bị sạm da.

2. Màu Mắt

Cảm nhận màu sắc bình thường vì bạch tạng không làm ảnh hưởng đến việc hình thành rhodopsin. Màu mắt của người bị bạch tạng có thể có màu nâu sẫm, nâu nhạt, xanh lá cây hay xanh da trời.

Bạch tạng làm nhạt màu mắt. Bạch tạng toàn phần có thể làm màu mắt chuyển sang xanh nhạt lẫn hồng như hình trên, nhưng điều này hiếm khi xảy ra.

Khi cơ thể không thể hoặc chỉ sản xuất 1 lượng rất ít melanin thì trong mắt sẽ thiếu sự hiện diện của sắc tố này.

Điều này dẫn đến tròng đen của mắt trở nên trong suốt và ánh sáng dễ dàng xuyên qua, do đó một đặc điểm tiêu biểu của những người bị bạch tạng là rất nhạy với ánh sáng chói (sợ ánh sáng, photophobia).

Triệu chứng của bệnh bạch tạng cũng thể hiện qua tầm nhìn của bạn: Melanin cũng đóng một vai trò trong sự phát triển của thần kinh thị giác.

Thông thường thị giác của con người được điều khiển bởi cả hai bán cầu não – mỗi bán cầu nhận được một phần hình ảnh của cả hai mắt cung cấp từ võng mạc.

Bằng cách so sánh hai hình ảnh, mỗi bên của não để tính toán khoảng cách của các đối tượng và định hình không gian.

Ở những người bị bạch tạng, một phần lớn các dây thần kinh thị giác chuyển tín hiệu lẫn lộn giữa các bán cầu, dẫn đến mất đi mối tương đồng sinh lý giữa các phần trên võng mạc mắt, và hình ảnh liên quan không được bán cầu não tương ứng xử lý.

Các dấu hiệu và triệu chứng của bạch tạng liên quan đến chức năng của mắt bao gồm:

+ Mắt cử động qua lại liên hồi (rung giật nhãn cầu)

+ Hai mắt không thể nhìn cùng một hướng khác (lác)

+ Cận thị hoặc viễn thị, nhạy cảm với ánh sáng hoặc nhãn cầu có độ cong bất thường gây mờ mắt.

CÁC BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH BẠCH TẠNG

Chẩn đoán bệnh bạch tạng dựa trên:

+ Khám thực thể bao gồm kiểm tra sắc tố da và tóc

+ Khám mắt kỹ lưỡng

+ So sánh sắc tố của người bệnh với các thành viên khác trong gia đình

+ Xem xét tiền sử bệnh tật như đã từng có tình trạng chảy máu không ngừng, bầm tím quá mức hoặc nhiễm trùng bất thường

+ Kiểm tra về rối loạn thị lực, đánh giá về chứng rung giật nhãn cầu, mắt lồi (Strabismus) và chứng sợ ánh sáng. Ngoài ra, Bác sĩ cũng sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra trực tiếp võng mạc và xác định xem có dấu hiệu phát triển bất thường hay không.

+ Hỏi về gia đình có ai mắc bệnh bạch tạng, có thể giúp xác định loại bạch tạng và có di truyền hay không.

CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH TẠNG

 

 

Do bệnh bạch tạng là rối loạn di truyền do đó không thể được chữa khỏi. Điều trị tập trung vào việc chăm sóc mắt đúng cách và theo dõi da để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Nhóm chăm sóc bao gồm bác sĩ chăm sóc sức khỏe ban đầu và bác sĩ nhãn khoa, bác sĩ da liễu và nhà di truyền học.

Điều trị thường bao gồm:

- Chăm sóc mắt: Hằng năm kiểm tra mắt định kỳ và đeo kính áp tròng theo chỉ định của bác sĩ. Mặc dù phẫu thuật hiếm khi dùng để điều trị các vấn đề về mắt của người bệnh bạch tạng nhưng bác sĩ nhãn khoa có thể phẫu thuật cơ nhãn cầu để giảm thiểu chứng rung giật nhãn cầu.

- Chăm sóc da và phòng ngừa ung thư da: Người bệnh bạch tạng nên hàng năm khám định kỳ để sàng lọc ung thư da hoặc các tổn thương có thể dẫn đến ung thư.

- Những người mắc hội chứng Hermansky-Pudlak hoặc Chediak-Higashi thường cần được chăm sóc chuyên khoa liên tục để giải quyết các vấn đề của bệnh tật và ngăn ngừa các biến chứng.

Để có thể giúp trẻ mắc bệnh bạch tạng có thể tự chăm sóc từ khi còn nhỏ cho đến tuổi trưởng thành, các bậc phụ huynh nên:

+ Sử dụng các thiết bị hỗ trợ tầm nhìn thấp, chẳng hạn như kính lúp cầm tay, kính lúp một mắt hoặc kính lúp gắn với kính và máy tính bảng được đồng bộ hóa với bảng học thông minh trong lớp học.

+ Luôn sử dụng kem chống nắng có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên để bảo vệ da khỏi 2 tia UVA và UVB.

+ Tuyệt đối tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có nguy cơ cao hoặc kéo dài, chẳng hạn như ở bên ngoài trong thời gian dài hoặc vào giữa trưa, vào những ngày nắng có mây.

+ Mặc quần áo bảo hộ, bao gồm quần áo có màu, chẳng hạn như áo dài tay, áo sơ mi có cổ, quần dài và tất; mũ rộng vành; và quần áo chống tia cực tím.

+ Bảo vệ mắt khi đeo kính râm.

Thay đổi trường học hoặc công việc. Nếu trẻ bị bạch tạng, trước khi trẻ đi học, phụ huynh hãy đến làm việc với giáo viên và ban giám hiệu nhà trường để có biện pháp giúp con bạn thích nghi với việc học trên lớp. Các điều chỉnh đối với lớp học hoặc môi trường làm việc có thể hỗ trợ trẻ bạch tạng như:

+ Ngồi gần bảng

+ Sách giáo khoa in khổ lớn hoặc học trên máy tính bảng

+ Một máy tính bảng có thể được đồng bộ hóa với bảng, cho phép trẻ ngồi xa hơn trong lớp học

+ Tài liệu phát tay có nội dung giống như nội dung được viết trên bảng hoặc màn hình

+ Tài liệu in có độ tương phản cao, chẳng hạn như loại màu đen trên giấy trắng, thay vì sử dụng giấy in màu

+ Cỡ chữ trên màn hình máy tính to

+ Tránh ánh sáng mạnh trong môi trường học tập hoặc công việc

+ Cho phép thêm thời gian để làm bài kiểm tra hoặc đọc tài liệu

+ Đối phó với các vấn đề về tình cảm và mối quan hệ xã hội

Giúp trẻ phát triển các kỹ năng để đối phó với phản ứng của người khác đối với bệnh bạch tạng. Ví dụ:

+ Khuyến khích trẻ nói chuyện với phụ huynh về những chuyện đã xảy ra và cảm nhận của trẻ.

+ Thực hành trả lời các câu hỏi trêu chọc hoặc làm cho trẻ xấu hổ.

+ Tìm một nhóm hỗ trợ đồng đẳng hoặc cộng đồng

+ Xin tư vấn từ các chuyên gia sức khỏe tâm thần, người có thể giúp phụ huynh và trẻ phát triển các kỹ năng giao tiếp và đối phó với những tình huống có thể xảy ra với người bệnh bạch tạng.

Hoàng Quyên

Tin liên quan
HIV là một loại Virus gây suy giảm miễn dịch ở người. Trong đó AIDS được biết đến là giai đoạn cuối của HIV. Đây là căn bệnh thế kỷ, hiện nay chưa có thuốc chữa và là mối nguy hại trong toàn xã hội hiện nay. Việc tìm hiểu các con đường lây nhiễm HIV để có biện pháp phòng tránh là thực sự cần thiết. Nếu bạn vẫn đang băn khoăn không biết HIV lây qua đường nào? Để kịp thời có các biện pháp phòng tránh tốt nhất, Hãy cùng Thuocthang.com.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
HIV là một loại Virus gây suy giảm miễn dịch ở người. Trong đó AIDS được biết đến là giai đoạn cuối của HIV. Đây là căn bệnh thế kỷ, hiện nay chưa có thuốc chữa và là mối nguy hại trong toàn xã hội hiện nay. Việc tìm hiểu các con đường lây nhiễm HIV để có biện pháp phòng tránh là thực sự cần thiết. Nếu bạn vẫn đang băn khoăn không biết HIV lây qua đường nào? Để kịp thời có các biện pháp phòng tránh tốt nhất, Hãy cùng Thuocthang.com.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
Nếu Bạn đang nghi ngờ bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và muốn tìm hiểu thêm thông tin thì hãy theo dõi bài viết sau đây của Thuocthang.com.vn để có thể phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.
Nếu Bạn đang nghi ngờ bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và muốn tìm hiểu thêm thông tin thì hãy theo dõi bài viết sau đây của Thuocthang.com.vn để có thể phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.
Thoát vị rốn là tình trạng một phần ruột chui vào khe hở giữa các cơ thành bụng tại rốn và nằm sát bên dưới da, tình trạng này rất dễ nhận biết bằng mắt thường.
Thoát vị rốn là tình trạng một phần ruột chui vào khe hở giữa các cơ thành bụng tại rốn và nằm sát bên dưới da, tình trạng này rất dễ nhận biết bằng mắt thường.
Bệnh phong từ lâu đã là nỗi ám ảnh trong tâm thức của nhiều người. Chính vì loại bệnh này mà hàng ngàn người bị xa lánh, cách ly, chịu nỗi đau đớn, giày vò về cả tình thần lẫn thể xác. Hiện nay, bệnh phong vẫn tồn tại và là nỗi ám ảnh của nhiều gia đình. Do đó, hiểu rõ về nguyên nhân, dấu hiệu của bệnh phong sẽ giúp bạn phòng ngừa hiệu quả và tránh những biến chứng không mong muốn.
Bệnh phong từ lâu đã là nỗi ám ảnh trong tâm thức của nhiều người. Chính vì loại bệnh này mà hàng ngàn người bị xa lánh, cách ly, chịu nỗi đau đớn, giày vò về cả tình thần lẫn thể xác. Hiện nay, bệnh phong vẫn tồn tại và là nỗi ám ảnh của nhiều gia đình. Do đó, hiểu rõ về nguyên nhân, dấu hiệu của bệnh phong sẽ giúp bạn phòng ngừa hiệu quả và tránh những biến chứng không mong muốn.
Bệnh lậu là căn bệnh do lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây nên, thường lây truyền chủ yếu qua con đường tình dục. Theo các nghiên cứu, bệnh lậu đang có xu hướng tăng và lan truyền nhanh với mức độ nguy hiểm. Việc thiếu hiểu biết về căn bệnh này chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên và nhiều người điều trị khi bệnh đã ở mức độ nặng, có nguy cơ gây ra các biến chứng nguy hiểm.Dưới đây hãy cùng Thuocthang.com.vn tìm hiểu thêm về các nguyên nhân gây bệnh lậu và cách chữa bệnh lậu dân gian bằng những nguyên liệu tự nhiên dễ tìm kiếm tiết kiệm và hiệu quả .
Ung thư dương vật là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đe doạ sức khoẻ sinh sản và tính mạng của nam giới.Ung thư dương vật tuy không phổ biến như các bệnh ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi hay đại thực tràng – những bệnh có tỉ lệ mắc phải cao đối với nam giới. Tuy nhiên, ung thư dương vật có thể xảy ra đối với bất cứ ai và gây ra nguy hiểm không kém các bệnh lý khác. Và 70-80% trường hợp bị ung thư dương vật phải cắt bỏ do tế bào ung thư lan rộng, phát hiện ở giai đoạn quá muộn.Nếu bạn chưa từng cắt bao quy đầu, có tiền sử bị mụn cóc ở dương vật, hay dương tính với xét nghiệm HPV hoặc đã từng thấy một vài bất thường xảy ra đối với dương vật của mình, thì rất có khả năng bạn đã mắc phải những triệu chứng ung thư dương vật. Dưới đây là 6 điểm chính mà mọi người đàn ông nào cũng cần biết về bệnh ung thư dương vật. Hãy cùng Thuocthang.com.vn tìm hiểu xem đó là gì nhé!
Ý kiến bạn đọc
Xem tiếp sau quảng cáo
19/05/2018

HIV là một loại Virus gây suy giảm miễn dịch ở người. Trong đó AIDS được biết đến là giai đoạn cuối của HIV. Đây là căn bệnh thế kỷ, hiện nay chưa có thuốc chữa và là mối nguy hại trong toàn xã hội hiện nay. Việc tìm hiểu các con đường lây nhiễm HIV để có biện pháp phòng tránh là thực sự cần thiết. Nếu bạn vẫn đang băn khoăn không biết HIV lây qua đường nào? Để kịp thời có các biện pháp phòng tránh tốt nhất, Hãy cùng Thuocthang.com.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

19/05/2018

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh lý cực kỳ phổ biến tại Việt Nam – nơi mà số lượng người hút thuốc lá mỗi năm lại càng tăng cao. Hầu hết mọi người không biết họ đang phát triển bệnh vì các triệu chứng thường không rõ ràng. Để biết chi tiết về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Thuocthang.com.vn mời bạn tham khảo chi tiết các thông tin về bệnh trong phần dưới đây:

19/05/2018

Để biết thêm thông tin về các loại vắc-xin phòng ngừa bệnh viêm phổi được phê chuẩn hiện nay, mời các bạn cùng Thuocthang.com.vn tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết sau đây!

19/05/2018

Bên cạnh các phương pháp chữa bệnh sùi mào gà theo tây y, thì chữa bệnh sùi mào gà bằng mẹo dân gian cũng là phương pháp được nhiều người quan tâm, vì sùi mào gà là một chứng bệnh nhạy cảm khiến không ít bệnh nhân e ngại, khi đến thăm khám tại các cơ sở y tế. Vì vậy khi mắc bệnh họ hay chọn những cách chữa sùi mào gà bằng phương pháp dân gian tại nhà, rất đơn giản và tiên lợi. Nhưng những cách chữa sùi mào gà bằng phương pháp dân gian này có thực sự hiệu quả. Hãy theo dõi và cùng Thuocthang.com.vn tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé!

19/05/2018

Trẻ sơ sinh dễ bị mẫn ngứa do dị ứng, do một số nguyên nhân khác. Trẻ sơ sinh có thể bị mẫn ngứa trên mặt, chân tay, lưng hoặc toàn thân. Khi bé bị bệnh mẫn ngứa, nổi đỏ khắp người, mẹ đừng nên hốt hoảng lo lắng mà hãy bình tĩnh tìm nguyên nhân dị ứng mẫn ngứa cho bé, có thể do thời tiết, do bé dị ứng bụi trong chăn đệm, do bé dị ứng sữa hay do nguyên nhân khác. Hãy cùng Thuocthang.com.vn tìm hiểu những nguyên nhân khiến trẻ bị nổi mẩn đỏ trên cơ thể qua bài viết dưới đây.

Xem nhiều

Ung thư miệng (hay còn gọi là ung thư khoang miệng) là một khối u ác tính thường xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong khoang miệng như lưỡi, lợi, môi, má, vòm miệng... Trong các loại ung thư khoang miệng, vị trí lưỡi chiếm 43%, sàn miệng 14%, nướu răng 13%, niêm mạc miệng 8%, tam giác hậu hàm 7%, vòm khẩu cái cứng 4%, còn lại 11% ở các vị trị khác. Nguyên nhân gây ra căn bệnh này chủ yếu là do thói quen hút thuốc lá thường xuyên, hay niêm mạc miệng bị kích thích bởi vật nhọn như răng, đũa, xương cá...

Bệnh viêm dạ dày là một trong những bệnh lý về dạ dày chiếm tỷ lệ cao hiện nay. Đây là bệnh không quá khó chữa nhưng nếu không tìm đúng phương pháp điều trị, bệnh dễ tái phát và có thể trở thành mãn tính. Chế độ ăn uống có thể gây ảnh hưởng lớn tình trạng bệnh. Sau đây là những thực phẩm mà người bị bệnh viêm dạ dày cần hạn chế, tránh để bệnh trở nặng hơn

Viêm gan B là tình trạng nhiễm gan bị nhiễm virus viêm gan B (HBV). Các nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận, rất nhiều bệnh nhân ung thư gan có lịch sử xuất phát từ viêm gan B cấp tính chuyển sang mãn tính, sau đó chuyển sang xơ gan và cuối cùng là đến giai đoạn ung thư gan, điều đó có thể thấy viêm gan B liên quan chặt chẽ với ung thư.

Ngoài ra, viêm gan mãn tính cũng có thể bỏ qua giai đoạn xơ gan để trực tiếp chuyển sang ung thư.

Ung thư đường tiêu hóa là bệnh do sự xuất hiện của các khối u ác tính xuất phát từ trong lòng hoặc thành đường tiêu hóa. Hệ thông tiêu hóa được tạo thành bởi một hệ thống ống rỗng (thực quản, dạ dày, ruột non, ruột thừa, đại tràng, trực tràng và hậu môn) và một vài cơ quan đặc khác (chẳng hạn như tụy, gan và mật). Các loại bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất là thực quản, dạ dày, đại tràng, trực tràng và hậu môn.

Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến nhất và là thủ phạm gây ra 1,3 triệu ca tử vong mỗi năm trên toàn cầu. Bị ung thư phổi sống được bao lâu còn phụ thuộc vào: loại ung thư, giai đoạn bệnh, tuổi tác, thể trạng bệnh nhân…

Hotline: 0982.915.237
KỲ DUYÊN
(Phản hồi - Góp ý)
 
NGUYỄN NGỌC
(Phản hồi - Góp ý)
 
Bạn đang ghé thăm website bằng di động?
Hãy bấm vào số điện thoại để gọi nhanh cho chúng tôi.